Giới thiệu về Bộ môn

BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH THỦY

Division of Urban Transport and Coastal Engineering

Thành lập:             Tháng 2 năm 2003

Trưởng Bộ môn:   PGS.TS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Điện thoại:            +84.4.37664051

Thư điện tử:          bmgtp@utc.edu.vn ; tuyettrinh@utc.edu.vn ;  

Web:                     http://gtp.edu.vnhttp://ctgttp.utc.edu.vn

 Địa chỉ:                P.308, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Đống Đa, Hà Nội

      Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy là một thành viên của Khoa Công trình, được thành lập theo Quyết định số 190/QĐ-TCCB ngày 25 tháng 2 năm 2003 của Hiệu trưởng Trường ĐH GTVT với tên là Bộ môn Công trình Giao thông         Thành phố. Năm 2008,  Bộ môn bổ sung thêm chuyên ngành đào tạo và đổi tên thành Bộ môn Công trình       Giao thông Thành phố và Công trình Thủy.

Đội ngũ của Bộ môn ở Hà Nội và TP.HCM gồm có 23        giảng viên, trong đó có 01 Nhà giáo Nhân dân - Giáo sư, 01 Phó Giáo sư, 09 Tiến sĩ, 09 Thạc sĩ và 03 Kỹ sư. 

 

1. ĐÀO TẠO

Nằm trong Khoa Công trình, Bộ môn có chức năng và nhiệm vụ đào tạo Đại học và Sau Đại học các chuyên ngành sau:

1.1 ĐÀO TẠO KỸ SƯ NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH  GIAO THÔNG - CHUYÊN NGÀNH CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ (Mã số: 52.58.02.05.05 ; Mã quy ước đăng ký nhập học 08)

Đào tạo Kỹ sư ngành Kỹ thuật xây dựng giao thông, chuyên ngành Công trình Giao thông Đô thị (tên gọi cũ là Công trình Giao thông Thành phố) có thể đảm nhiệm công tác nghiên cứu, thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình giao thông cầu và đường, các công trình giao thông đô thị.

Thời gian đào tạo theo tín chỉ: 4,5 năm

 

1.2 ĐÀO TẠO KỸ SƯ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - CHUYÊN NGÀNH CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THỦY (Mã số: 52.58.02.05.06 ; Mã quy ước đăng ký nhập học 13)

Đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, chuyên ngành Công trình Giao thông Thủy   có thể đảm nhiệm công tác nghiên cứu, thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình bến cảng sông, bến biển, công trình thủy công, công trình chỉnh trị trên sông và cửa sông ven biển, công trình bờ biển, công trình thềm lục địa, công trình thuỷ lợi.

Thời gian đào tạo theo tín chỉ: 4,5 năm

         

1.3 ĐÀO TẠO KỸ SƯ XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VIỆT - NHẬT 

     (MÃ SỐ: 52.58.02.05.66 ; MÃ QUY ƯỚC ĐĂNG KÝ NHẬP HỌC 66)

Đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông có thể đảm nhiệm công tác nghiên cứu, thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình giao thông cầu và đường, đặc biệt được trang bị thêm kiến thức về công nghệ Quốc tế và của Nhật Bản, có trình độ ngoại ngữ cao. Chuyên ngành này do Trung tâm Hợp tác Quốc tế về đào tạo và nghiên cứu quản lý và Bộ môn phụ trách chuyên môn cùng với sự trợ giúp về bài giảng và học bổng của các trường đại học và các công ty của Nhật Bản.

Thời gian đào tạo theo tín chỉ: 4,5 năm

 

1.3 Đào TẠO THẠC SĨ  ngành XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, chuyên ngành  CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ  (Mã số: 60.58.02.05.05)  

Đào tạo thạc sĩ ngành Kĩ thuật Xây dựng Công trình giao thông có kiến thức nâng cao về nghiên cứu, thiết kế, tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác các công trình giao thông cầu, đường, hầm metro và các công trình giao thông khác trong đô thị.

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

1.5 ĐÀO TẠO THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ  (MÃ SỐ: 60.58.02.10)

   

   Phối hợp với Bộ môn Giao thông công chính đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị có kiến thức nâng cao về nghiên cứu, thiết kế, tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác các công trình giao thông cầu, đường và các công trình kỹ thuật hạ tầng khác.

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

1.6 ĐÀO TẠO TIẾN SĨ NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT (Mã số: 62.58.02.06)

      Đào tạo hướng dẫn nghiên cứu sinh các cán bộ khoa học có trình độ cao nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kỹ thuật xây dựng công trình xây dựng đặc biệt như các kết cấu có cấu tạo đặc biệt, vật liệu mới, kết cấu chịu tải trọng đặc biệt, kết cấu xây dựng trong môi trường đặc biệt hay sử dụng cho các mục đích đặc biệt.

 

 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

Cùng với công tác đào tạo, Bộ môn đã soạn nhiều sách giáo trình, sách tham khảo cho học tập  giảng dạy niên chế và tín chỉ như Cầu Bê tông, Cầu thành phố, Tăng cường và sửa chữa cầu, Mố trụ cầu và tường chắn, Công trình biển, Thiết kế công trình bến cảng… Bộ môn đã và đang tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Cơ sở, các chương trình nghiên cứu khoa học kết hợp trong và ngoài nước. Đến năm 2013, các giảng viên trong Bộ môn đã công bố hơn 50 bài báo trên các Tạp chí quốc tế và Hội thảo quốc tế, hơn 100 bài báo trên các Tạp chí khoa học chuyên ngành và Hội thảo trong nước.

Bên cạnh đó, Bộ môn có nhiều chương trình Hợp tác nghiên cứu khoa học, phối hợp đào tạo nghiên cứu sinh với các tổ chức nước ngoài như Đại học Waseda và Đại học Nagaoka, Nhật Bản (hợp tác nghiên cứu và đào tạo NCS), Tập đoàn Thép Nippon Steel-Sumikin, Nhật Bản (hợp tác nghiên cứu, đào tạo và cấp học bổng cho khóa học thạc sĩ và tiến sĩ), Viện Công nghệ Shimizu, Nhật Bản (hợp tác nghiên cứu và đào tạo NCS), Công ty Kawakin, Nhật Bản (hợp tác nghiên cứu và cấp học bổng cho sinh viên giỏi), Công ty Tư vấn Chodai, Nhật Bản (hợp tác nghiên cứu và cấp học bổng cho sinh viên giỏi), Viện nghiên cứu Quốc gia INSA de Rennes, Pháp (phối hợp đào tạo NCS), Đại học Darmstadt University of Technology, Đức (phối hợp đào tạo NCS), Tập đoàn Freyssinet, Pháp (hợp tác nghiên cứu), Công ty Bentley, Mỹ (hợp tác hỗ trợ phần mềm Xây dựng), Công ty SOFiSTiK, Đức (hợp tác hỗ trợ phần mềm Xây dựng).

Ngoài ra, Bộ môn cũng tham gia vào các dự án lớn trong lĩnh vực xây dựng công trình như cầu Cần Thơ (thử tải) cầu Thuận Phước (thử tải), cầu Bãi Cháy (thẩm tra, thử tải), cầu Bính (thử tải, chứng nhận chất lượng, quan trắc hàng năm), cầu Nhật Tân (thẩm tra), cầu Rồng (thử tải), cầu Trần Thị Lý (thử tải), đường Hồ Chí Minh (thiết kế, thẩm tra), các công trình nút giao ở Hà Nội và TP HCM (thiết kế, thẩm tra)…